Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg 0.dsc08335_500.jpg Mua_thu_Ha_Noi.swf Sinh_hoat.jpg Long_do_trung.jpg Long_do_trung.jpg 0.Phong_Nha_-_Ke_bang.flv Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BacHo1.swf DSC01006.jpg DSC01815.jpg DSC01815.jpg Cau_hien_luong_-_nam_chup_500.jpg Copyof1149053608_ChuDau.jpg Dsc01833_500_01.jpg 1189419.gif

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch âm dương

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    B27_khai_niem_ham_so

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tự làm
    Người gửi: Phí Thị Lan Hương
    Ngày gửi: 14h:41' 22-05-2024
    Dung lượng: 10.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN HOÀI ĐỨC
    TRƯỜNG THCS DƯƠNG LIỄU

    Chào mừng các thầy cô về dự giờ
    lớp 8A1
    Môn: Đại số 8
    Giáo viên: VŨ ÁNH TUYẾT

    KHỞI ĐỘNG
    Hình 7.1 là biểu đồ đoạn thẳng
    mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của
    thị trường Việt Nam trong 5
    tháng đầu năm 2020. Em hãy
    cho biết trong tháng nào thì số
    lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất.

    CHƯƠNG VII. PHƯƠNG TRÌNH
    BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
    BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ
    VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Khái niệm hàm số

    02

    Mặt phẳng toạ độ

    03

    Đồ thị của hàm số

    I. KHÁI NIỆM HÀM SỐ
    HĐ1
    Quãng đường đi được S (km) của một ô tô chuyển động với vận tốc

    60 km/h

    được cho bởi công thức S = 60t, trong đó t (giờ) là thời gian ô tô di chuyển.
    a) Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của S khi t nhận giá trị lần lượt là: 1; 2;
    3; 4 (giờ).
    b) Với mỗi giá trị của t, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng

    của S?

    Giải
    a)

    b) Với mỗi giá trị của là xác định được một giá trị của .

    HĐ2

    Nhiệt độ T (°C) tại các thời điểm t (giờ) của Hà Nội vào một ngày được
    cho trong các bảng sau:

    t (giờ)

    0

    4

    8

    12

    16

    20

    T (°C)

    24

    25

    27

    30

    28

    27

    a) Hãy cho biết nhiệt độ của Hà Nội và thời điểm 12 giờ trưa ngày hôm
    đó.
    b) Với mỗi giá trị của t, ta xác định được bao nhiêu giá trị tương ứng của
    Giải
    T?
    a) Nhiệt độ của Hà Nội vào 12 giờ trưa là 30°C
    b) Với mỗi giá trị của t ta xác định được một giá trị của T.

    Khái niệm

    Nếu đại lượng phụ thuộc vào đại lượng thay đổi sao cho
    với mỗi giá trị của ta luôn xác định được chỉ một gái trị
    tương ứng của thì được gọi là hàm số của và gọi là biến
    số.

    Chú ý
    Khi là hàm số của , ta thường viết , ,…. Chẳng
    hạn, với hàm số , ta còn viết .
    Khi đó, thay cho câu “Khi

    bằng 1 thì giá trị

    tương ứng của là 3”, ta viết ngắn gọn là .

    Ví dụ 1
    Cho hàm số Lập bảng các giá trị tương ứng của khi nhận các
    giá trị lần lượt là .
    Giải
    Bảng các giá trị tương ứng của

    Ví dụ 2

    Các giá trị tương ứng của hai đại lượng và được cho bởi các bảng
    sau. Đại lượng có phải làm một hàm số của đại lượng không?

    a)
    b)
    Giải:
    a) Đại lượng là hàm số của vì với mỗi giá trị của , ta luôn xác định được chỉ
    một giá trị tương ứng của .
    b) Đại lượng không phải là một hàm số của vì với ta xác định được hai giá
    trị tương ứng của và

    Thảo luận nhóm đôi

    Luyện tập 1:
    Viết công thức tính thời gian di chuyển t (giờ) của một ô tô
    chuyển động trên quãng đường dài 150 km với vận tốc không đổi
    v (km/h). Thời gian di chuyển t có phải là một hàm số của vận tốc
    v không? Tính giá trị của t khi v = 60 km/h.

    Giải
    𝑠
    𝑠
    Ta có: 𝑣= 𝑡 ⇒ 𝑡 = 𝑣

    Với km; (km/h) không đổi, ta có:

    Thời gian là một hàm số của vận tốc

    Với (km/h)

    150 5
    ⇒ 𝑡=
    =   ( gi ờ)
    60 2

    Hoạt động cá nhân

    Vận dụng Trở lại tình huống mở đầu, em hãy cho biết:
    a) Tháng nào thì số lượng ô tô tiêu thụ là ít nhất và số lượng ô tô tiêu
    thụ trong tháng đó là bao nhiêu?
    b) Nếu gọi là số lượng ô tô tiêu thụ trong tháng
    thì có phải là một hàm số của không? Tính giá trị của khi .

    Giải

    a) Tháng 4 tiêu thụ lượng ô tô là ít nhất, với sản lượng
    là chiếc.
    b) là một hàm số của
    Với

    II. MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
    Các trục và là các trục tọa độ, với là trục hoành, là
    trục tung và là gốc tọa độ.
    Hệ trục tọa độ được gọi là mặt phẳng tọa độ.
    Xác định tọa độ của điểm bất kì trên mặt phẳng tọa
    độ :
    • Từ kẻ các đường thẳng vuông góc với các trục
    tọa độ.
    • Ví dụ với Hình 7.2: Các đường vuông góc lần lượt cắt và tại điểm 3 và
    5
    5
    𝑀 3; .
    .
    Ta

    tọa
    độ
    điểm
    2
    2

    ( )

    Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ
    Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm xác định duy nhất một cặp số
    và mỗi cặp số xác định duy nhất một điểm .
    Cặp số gọi là tọa độ của điểm và kí hiệu là , trong đó là hoành
    độ và là tung độ của điểm .

    Giải

    Hãy cho biết tọa
    độ của gốc tọa
    độ .

    Gốc tọa độ có tọa độ , hay .

    Ví dụ 3
    a) Viết toạ độ của các điểm A, B trong Hình 7.3
    b) Xác định các điểm C (0; -2) và D (-1; 0) trong
    Hình 7.3.
    Giải
    a) Ta có toạ độ của hai điểm A, B là: A (2;-3), B(-2;1)
    b) Các điểm C (0; -2) và D (-1; 0) được xác định
    như Hình 7.4

    Chú ý

    Các điểm có hành độ (tung độ) bằng
    nằm trên trục tung (trục hoành .

    Luyện tập 2
    a) Xác định tọa độ các điểm trong Hình
    7.5.
    b) Xác định các điểm và trong Hình 7.5.
    Giải
    a) Tọa độ các điểm là:

    b)

    𝑺

    𝑹

    Chú ý
    Hệ trục tọa độ chia
    mặt phẳng tọa độ
    thành 4 góc phần tư
    (góc phần tư thứ I, II,
    III, IV) như Hình 7.6

    TRANH LUẬN

    Ý kiến của em như thế nào?
    Tròn đúng. Những điểm có hoành độ và tung độ đều âm thì nằm ở
    góc phần tư thứ III.

    III. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
    HĐ3 Hàm số được cho bởi bảng sau

    a) Viết tập hợp các cặp giá trị tương ứng của và .
    b) Vẽ hệ trục tọa độ và biểu diễn các điểm có tọa độ là các cặp số trên. Tập hợp
    các điểm này gọi là đồ thị của hàm số đã cho.

    Giải
    a)
    b)

    Khái niệm

    Đồ thị của hàm số là tập hợp tất cả các điểm biểu
    diễn các cặp giá trị tương ứng trên mặt phẳng tọa
    độ.

    Ví dụ 4

    Vẽ đồ thị của hàm số cho bởi bảng sau

    Giải
    Đồ thị của hàm số
    điểm như Hình 7.7

    gồm bốn

    Luyện tập 3

    Vẽ đồ thị của hàm số cho bởi bảng sau

    Giải:
    Đồ thị của hàm số

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Cho hàm số Vậy có giá trị là?

    A.

    B.

    C.

    D.

    LUYỆN TẬP
    Câu 2. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số

    A. (0;-1)

    B. (1;4)

    C. (2;9)

    D. (1;2)

    LUYỆN TẬP
    Câu 3. Cho hàm số . Khẳng định nào sau đây đúng?
    A.

    B.

    C.

    D.

    LUYỆN TẬP
    Cho đồ thị của một hàm số , quan sát và thực hiện trả lời
    Câu 4. Điểm A và F có tọa độ là?
    A. A(8; -2);F(4;8)

    B. A(2;4);F(8;8)

    C. A(-2;8);F(4;8)

    D. A(-2;8);F(8;4)

    LUYỆN TẬP
    Cho đồ thị của một hàm số , quan sát và thực hiện trả lời
    Câu 5. Chọp đáp án đúng
    A. Điểm A và điểm F đối
    xứng với nhau qua trục
    Oy

    B. Tung độ điểm D bằng
    tung độ điểm O

    C. Hoành độ điểm C

    D. Tùng độ điểm F bằng

    bằng hoành độ điểm B

    tung độ điểm O

    LUYỆN TẬP
    Bài 7.18 (SGK-tr.44) Các giá trị tương ứng của hai đại lượng và cho bởi
    các bảng sau. Đại lượng có phải là một hàm số của không?
    a)
    b)

    Giải

    a) là hàm số của (vì mỗi giá trị của thì chỉ có
    đúng một giá trị tương ứng của )

    LUYỆN TẬP
    Bài 7.18 (SGK-tr.44) Các giá trị tương ứng của hai đại lượng và cho bởi
    các bảng sau. Đại lượng có phải là một hàm số của không?
    a)
    b)

    Giải

    b) không phải là hàm số của (vì khi thì có hai giá trị
    tương ứng của )

    Bài 7.19 (SGK-tr.45) Cho hàm số
    a) Tính
    b) Hoàn thành bảng sau vào vở:

    –𝟏
    –𝟐
    Giải

    a) Hàm số

    𝟐

    Bài 7.20 (SGK-tr.45)
    a) Xác định tọa độ của các điểm trong Hình 7.8.
    b) Xác định các điểm và trong Hình 7.8.

    𝑬
    Giải
    a) Có
    b) Xác định trong hình

    𝑭

    VẬN DỤNG
    Bài 7.21 (SGK-tr.45) Hàm số cho bởi bảng sau

    Vẽ đồ thị của hàm số
    Giải

    Biểu diễn các cặp giá trị
    trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

    Bài 7.22 (SGK-tr.45) Cân nặng và tuổi của bốn bạn An, Bình, Hưng, Việt được biểu diễn
    trên mặt phẳng tọa độ như Hình 7.9.

    (Do số liệu về tuổi và cân nặng rất chênh lệch nên trong Hình 7.9, ta đã lấy một
    đơn vị dài trên trục hoành bằng 5 lần một đơn vị dài trên trục tung).
    Hãy cho biết:
    a) Ai là người nặng nhất và nặng bao nhiêu?
    b) Ai là người ít tuổi nhất và bao nhiêu tuổi?
    c) Bình và Việt ai nặng hơn và ai nhiều tuổi hơn?
    d) Thay dấu '?' bằng số thích hợp để hoàn thành bảng sau vào vở:
    Tên

    An

    Bình

    Hưng

    Việt

    Tuổi

    ?

    ?

    ?

    ?

    Cân nặng (kg)

    ?

    ?

    ?

    ?

    Theo bảng đã hoàn thành, cân nặng có phải là hàm số của tuổi không? Vì sao?

    Giải
    a) Hưng là người nặng nhất và nặng 50 kg.
    b) An là người ít tuổi nhất và 11 tuổi.
    c) Bình nặng hơn Việt và Việt nhiều tuổi hơn Bình.
    d)

    Tên

    An

    Bình

    Hưng

    Việt

    Tuổi

    11

    13

    14

    14

    Cân nặng (kg)

    35

    45

    50

    40

    Cân nặng không phải là hàm số của tuổi, vì cùng 14 tuổi nhưng Việt và Hưng
    có cân nặng khác nhau.

    Bài 7.23 (SGK-tr.46) Hình 7.10 là đồ thị của
    hàm số mô tả nhiệt độ T (°C) tại các thời điểm t
    (giờ) của một thành phố ở châu Âu từ giữa
    trưa đến 6 giờ tối.
    a) Tìm T(1), T(2), T(5) và giải thích ý nghĩa các
    số này.
    b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá trị nào lớn
    hơn?
    c) Tìm t sao cho T(t) = 5.
    d) Trong khoảng thời gian nào thì nhiệt độ cao
    hơn 5 °C?

    Giải
    a) và .
    Như vậy nhiệt độ lúc 1 giờ chiều, 2 giờ chiều, 5 giờ chiều của thành phố đó
    lần lượt là và .
    b) . Như vậy ở thành phố đó vào lúc 1 giờ chiều thì ấm hơn vào lúc 4 giờ
    chiều.
    c) khi và , tức là vào lúc 12 giờ trưa và 4 giờ chiều thì nhiệt độ là .
    d) Trong khoảng thời gian từ sau 12 giờ trưa đến trước 4 giờ chiều thì nhiệt
    độ cao hơn .

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    02
    01
    Ôn lại các kiến thức đã
    học

    Hoàn thành bài tập
    trong SBT

    03

    Chuẩn bị trước bài sau
    - Bài 28: Hàm số bậc
    nhất và đồ thị của hàm
    số bậc nhất
     
    Gửi ý kiến