Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg 0.dsc08335_500.jpg Mua_thu_Ha_Noi.swf Sinh_hoat.jpg Long_do_trung.jpg Long_do_trung.jpg 0.Phong_Nha_-_Ke_bang.flv Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BacHo1.swf DSC01006.jpg DSC01815.jpg DSC01815.jpg Cau_hien_luong_-_nam_chup_500.jpg Copyof1149053608_ChuDau.jpg Dsc01833_500_01.jpg 1189419.gif

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch âm dương

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:43' 23-02-2024
    Dung lượng: 69.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    Khoa học (Tiết 11)
    Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không
    khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay
    thế).
    - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
    ảnh, videoclip.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - GV cho HS quan sát H1 hỏi:
    + Nhờ đâu diều bay được lên cao?
    + GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
    + KL: Diều bay được và bay được lên cao là
    nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ 1: Sự chuyển động của không khí:
    *Thí nghiệm :
    - GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị
    như SGK
    * Tiến hành thí nghiệm:
    - GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
    - Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
    tinh lên đế. (H2a)
    - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy
    ra. ( Nến bọ tắt)
    - Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần
    H2b.
    (Nến vẫn cháy)
    - Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu
    que H2c (Chong chóng quay)
    - GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo
    nhóm 4

    Hoạt động của HS
    - HS quan sát suy ngẫm trả lời.
    - HS suy ngẫm.
    - HS ghi đề bài vào vở và đọc
    yêu cầu cần đạt

    - HS lấy dụng cụ và tiến hành
    thí nghiệm.
    - HS thực hiện
    - HS quan sát, trả lời.
    - HS quan sát, trả lời.
    - HS quan sát, trả lời.

    - HS thảo luận nhóm 4

    - GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm
    khác nhận xét, bổ sung
    + GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh
    đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió.
    * Gv cho HS quan sát hình 3:
    - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
    + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và
    biển ở đâu nóng hơn?
    + Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa
    biển và đất liền vào ban ngày và giải thích?
    + Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và
    biển ở đâu lạnh hơn.
    + Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa
    biển và đất liền vào ban đêm và giải thích?
    - GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
    khác bổ sung
    *GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt
    trời, các phần khác nhau của trái đất không
    nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên
    nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
    HĐ 2: Mức độ mạnh của gió:
    * Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong
    chóng.
    * Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng
    đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ
    khác nhau, quan sát chong chóng.
    - Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi
    nào chong chóng quay chậm nhất?
    - Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
    chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
    nhẹ?
    * GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió,
    nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia
    mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp
    17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt
    đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
    - GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
    + GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2
    3 câu hỏi SGK
    + GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
    * GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể
    gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo
    dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để
    phòng những thiệt hại.

    - Các nhóm khác nhận xét bổ
    sung cho nhóm bạn

    - HS quan sát tranh
    - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết
    quả thảo luận vào phiếu trả lời.

    - HS báo cáo kết quả thảo luận.
    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện

    - HS thực hành
    - HS trả lời

    - HS lắng nghe

    - HS đọc mục bạn cần biết
    - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời

    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhắc lại về các cấp độ của gió
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Khoa học (Tiết 12)
    Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    - HS trả lời
    + Gió có mấy cấp độ?
    + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến
    cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do
    gió gây ra?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS ghi bài vào vở và nêu yêu
    cầu cần đạt
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Phòng chống bão:
    + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp
    - HS đọc
    đọc thầm.
    + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    - HS thảo luận theo cặp
    hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28.
    - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do bão - HS nêu
    gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách
    phòng chống bão.
    - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát
    - HS thảo luận theo cặp, hoàn
    hình 7 cho biết các cách phòng chống bão
    thành phiếu.

    Hình
    Cách phòng chống bão
    7a
    Gia cố nhà cửa
    7b
    Cưa bớt cành cây
    7c
    Neo đậu tàu thuyền vào bến
    - GV gọi HS trình bày
    - HS nêu
    + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác
    - HS trả lời
    để phòng chống bão? (Nghe bản tin thời tiết,
    ngắt các thiết bị điện không cần thiết, không
    ra đường khi đang trong cơn bão,..)
    - Gia đình và địa phương em đã thực hiện
    - HS trả lời
    cách nào để phòng chống bão?
    - HS đọc
    + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang
    28
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do
    - HS nêu.
    bão gây ra.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến