Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg 0.dsc08335_500.jpg Mua_thu_Ha_Noi.swf Sinh_hoat.jpg Long_do_trung.jpg Long_do_trung.jpg 0.Phong_Nha_-_Ke_bang.flv Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BacHo1.swf DSC01006.jpg DSC01815.jpg DSC01815.jpg Cau_hien_luong_-_nam_chup_500.jpg Copyof1149053608_ChuDau.jpg Dsc01833_500_01.jpg 1189419.gif

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch âm dương

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề TIẾNG VIỆT OLM GIỮA KI 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Duy Chiến
    Ngày gửi: 06h:35' 14-03-2024
    Dung lượng: 26.5 KB
    Số lượt tải: 436
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN
    Đề kiểm tra giữa học kì II - Môn Tiếng Việt lớp 4
    Năm học: 2023 – 2024
    STT
    1

    Mạch kiến thức
    Luyện từ và câu

    2
    Đọc hiểu
    văn bản

    3
    Tổng

    Viết
    Số câu
    Số
    điểm
    Tỉ lệ %
    điểm

    Câu số
    4
    5
    8
    1
    2
    3
    6
    7
    9

    Mức 1
    TN
    TL
    1
    1
    1
    1
    1

    2

    1

    Các mức năng lực
    Mức 2
    Mức 3
    TN
    TL
    TN
    TL
    1

    Mức 4
    TN
    TL

    1

    1

    30%
    Đọc hiểu
    Luyện từ và câu
    Viết

    1
    1

    2
    10%

    20%

    TN
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    1

    1

    Tổng số điểm

    4
    40%

    TL
    1

    1
    1
    4

    3

    7

    30%

    70%
    40%
    20%
    40%

    ĐỀ MINH HỌA
    Đề kiểm tra giữa học kì II - Môn Tiếng Việt lớp 4
    Năm học: 2023 – 2024
    A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
    1. Trắc nghiệm
    Đọc văn bản sau và khoanh vào chữ cái đầu đáp án đúng:
    Tiếng vườn
    Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
    Trong vườn, cây muỗm khoe vòng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa
    xuân. Muỗm nở sớm để đơm hoa kết trái vào giáp Tết.
    Hoa nhài trắng xóa bên vại nước. Những bông nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngào ngạt, sực nức. Màu xanh của
    búp lá vừa hé khỏi cành đã bừng bừng sức sống. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng
    chẳng kém hoa nhài, nhưng hoa bưởi lại có những tua nhị vàng giữa lòng hoa như những bông thủy tiên thu nhỏ. Hoa bưởi là hoa cây
    còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị. Hương tỏa từ những cánh hoa, nhưng hương bưởi
    và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. Mỗi thứ hoa đều có tiếng nói của riêng mình.

    Nhưng ấn tượng nhất là những tán xoan. Cả mùa đông phơi thân cành khô cong trước gió lạnh. Vậy mà chỉ hơi xuân chớm
    đến, trên những cành cây tưởng chừng khô như chết ấy, bỗng vỡ òa ra những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục sang trọng,
    nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành. Và trong những tán cây vườn, mọi sinh vật đều tụ hội. Chim vành khuyên lích
    chích tìm sâu trong bụi chanh. Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. Tiếng chim gáy gù gù trong khóm tre gai. Đàn chào
    mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
    (Theo Ngô Văn Phú)
    Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao nói “Hoa muỗm chính là chiếc đồng hồ mùa xuân”?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Vì hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời.
    Vì hoa muỗm nở báo hiệu mùa xuân về.
    Vì hoa muỗm có hình dáng giống chiếc đồng hồ.
    Vì hoa muỗm nở vào một giờ cố định lúc sáng sớm.

    Câu 2 (0,5 điểm): Những loài hoa nào được miêu tả trong bài?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Hoa muỗm, hoa lài, hoa xoan.
    Hoa muỗm, hoa bưởi, hoa chanh.
    Hoa muỗm, hoa mào gà, hoa nhài.
    Hoa muỗm, hoa nhài, hoa bưởi.

    Câu 3 (0,5 điểm): Điểm khác biệt giữa hoa bưởi và hoa nhài là gì?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Hoa bưởi có sức sống mạnh mẽ còn hoa nhài có chút gì giản dị.
    Hoa bưởi có màu trắng tinh khôi còn hoa nhài có những tua nhị vàng giữa lòng hoa.
    Hoa bưởi có hương ngào ngạt, sực nức còn hoa nhài có hương thoang thoảng.
    Hoa bưởi là hoa bụi còn hoa nhài là hoa cây.

    Câu 4 (0,5 điểm): Trạng ngữ trong câu “Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ.” là gì?
    A. khi hoa nhài nở, hoa bưởi.
    B. khi hoa nhài nở.
    C. hoa bưởi.
    D. cũng đua nhau nở rộ.
    Câu 5 (0,5 điểm): Phép so sánh trong câu “Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng chẳng kém hoa nhài, nhưng hoa bưởi lại có những
    tua nhị vàng giữa lòng hoa như những bông thủy tiên thu nhỏ.” có tác dụng gì?
    A. Miêu tả vẻ đẹp của hoa bưởi, giúp người đọc hình dung ra được điểm khác biệt trong hình dáng của hoa bưởi so với hoa
    nhài.
    B. Miêu tả vẻ đẹp đặc trưng của hoa nhài, giúp người đọc hình dung được điểm tương đồng giữa hoa bưởi và hoa nhài.
    C. Miêu tả vẻ đẹp khác biệt của hoa thủy tiên, giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp nhẹ nhàng, mong manh của hoa thủy
    tiên.
    D. Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa được nhắc đến, giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau giữa các loài hoa.
    Câu 6 (0,5 điểm): Nội dung chính của bài văn là gì?
    A.
    B.
    C.
    D.

    Miêu tả vẻ đẹp của những cây xoan trong khu vườn khi mùa xuân đến.
    Miêu tả vẻ đẹp của những loài hoa màu trắng trong khu vườn khi mùa xuân đến.
    Miêu tả vẻ đẹp của cảnh vật trong khu vườn khi mùa xuân đến.
    Miêu tả không khí trong lành của mùa xuân trong khu vườn.

    2. Tự luận
    Câu 7 (1,0 điểm): Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả cây xoan?
    Câu 8 (1,0 điểm): Đặt câu miêu tả vẻ đẹp của một loài hoa nở vào mùa xuân mà em yêu thích.

    a. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn.
    b. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
    Câu 9 (1,0 điểm): Nếu được đứng trong một khu vườn tươi đẹp như trong bài đọc, em có cảm xúc gì? Viết 2 – 3 câu nêu cảm
    xúc của em.
    B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
    Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Tôn sư trọng đạo và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó.

    ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ MINH HỌA
    Đề kiểm tra giữa học kì II - Môn Tiếng Việt lớp 4
    Năm học: 2023 – 2024
    A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
    1. Trắc nghiệm
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

    2. Tự luận

    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    Câu 6

    B

    D

    A

    B

    A

    C

    Câu 7: (1,0 điểm)
    Tác giả đã sử dụng những từ ngữ sau để miêu tả cây xoan: thân cành khô cong trước gió lạnh, khô như chết, chùm lộc biếc,
    lộc xoan có màu ngọc lục sang trọng,…
    Câu 8: (1,0 điểm) Đặt câu miêu tả vẻ đẹp của một loài hoa nở vào mùa xuân:
    a. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong vườn, hoa lay ơn bắt đầu dần hé nở những nụ đỏ nhung đầu tiên.
    b. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian: Đầu xuân, hoa cúc vạn thọ đã rực vàng vô cùng tươi tắn.
    Câu 9: (1,0 điểm) Học sinh viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) thể hiện cảm xúc chân thật nếu được đứng trong một khu vườn tươi
    đẹp như trong bài đọc.
    Chú ý sử dụng các từ ngữ thể hiện cảm xúc như: thích thú, vui sướng, hạnh phúc, thư thái,…
    B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
    Đề bài

    Nội dung đáp án

    Viết bài văn thuật lại một sự * Hình thức 
    việc thể hiện truyền thống
    Tôn sư trọng đạo và chia sẻ - Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
    suy nghĩ, cảm xúc của em về
    - Trình bày đúng yêu cầu của một bài văn thuật lại một sự việc.
    sự việc đó.

    Biểu điểm

    0,5 điểm

    - Bài viết ít gạch xoá.

    * Nội dung:
    - Mở bài: Giới thiệu được sự việc thể hiện truyền thống Tôn sư trọng đạo
    và nêu cảm nghĩ, cảm xúc chung của người viết.

    0,5 điểm
    2,0 điểm

    - Thân bài: Kể lại sự việc theo trình tự thời gian.
    + Sự việc mở đầu như thế nào? Có những ai xuất hiện trong sự việc ấy?
    + Sự việc ấy diễn ra như thế nào? Điều gì khiến người viết cảm thấy ấn
    tượng nhất?
    + Sự việc kết thúc như thế nào?
    - Kết bài:
    + Sự việc ấy thể hiện truyền thống Tôn sư trọng đạo như thế nào?
    + Người viết rút ra được bài học, thông điệp gì sau sự việc ấy?
    * Lưu ý: Người viết nên bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để bài văn
    kể chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn.

    0,5 điểm

    * Kĩ năng:
    - Viết đúng chính tả.
    - Dùng từ, đặt câu.
    - Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ, phép so sánh, nhân hóa.

    0,5 điểm
     
    Gửi ý kiến