Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg 0.dsc08335_500.jpg Mua_thu_Ha_Noi.swf Sinh_hoat.jpg Long_do_trung.jpg Long_do_trung.jpg 0.Phong_Nha_-_Ke_bang.flv Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BacHo1.swf DSC01006.jpg DSC01815.jpg DSC01815.jpg Cau_hien_luong_-_nam_chup_500.jpg Copyof1149053608_ChuDau.jpg Dsc01833_500_01.jpg 1189419.gif

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch âm dương

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cuối học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Quốc Hưng
    Ngày gửi: 14h:22' 18-12-2022
    Dung lượng: 135.5 KB
    Số lượt tải: 985
    Số lượt thích: 0 người
    Điểm

    Nhận xét

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học 2022 - 2023
    ..........................................................................
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
    ............................................................................
    (Bài Kiểm tra đọc)
    Thời gian làm bài: 30 phút
    Họ và tên: ......................................................................... Lớp: 3 ..........

    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
    (GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
    Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến hết tuần 17 kết hợp trả lời các câu hỏi
    đối với từng HS)
    II. ĐỌC - HIỂU
    Điểm
    Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
    Kiến Mẹ và các con
           Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng
    tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
           - Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
           Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời
    mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
           Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất
    cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má
    chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào
    má kiến con bên cạnh và thầm thì:
           - Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
           Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà
    vẫn âu yếm được cả đàn con.
    (Chuyện của mùa hạ)
    Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
    Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến vào chỗ chấm.
    Câu 1 (0.5 điểm). Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
    A. Chín trăm bảy mươi con
    B. Một trăm chín mươi con
    C. Chín nghìn bảy trăm con
    D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín con
    Câu 2 (0.5 điểm). Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? (0.5 điểm)
    A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc
    B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
    C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
    D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa
    Câu 3 (0.5 điểm). Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? (0.5 điểm)
    A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.”
    B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau.
    Điểm

    C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
    D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn
    Câu 4 (0.5 điểm). Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (0.5 điểm)
    A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
    B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
    C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
    D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo
    Câu 5 (0.5 điểm). Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? (0.5 điểm)
    A. gia đình, phòng ngủ, buổi tối
    B. Kiến Mẹ, Cú Mèo
    C. hôn, ngủ, âu yếm
    D. buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
    D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên
    Câu 6 (1 điểm). Em hãy đặt một câu dạng “Ai thế nào ?”  nói về Kiến Mẹ

    Câu 7 (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em hãy nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của người
    mẹ dành cho những đứa con của mình.

    Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo câu nêu đặc điểm:
    A

    B

    Mặt hồ

    hiền hòa, xanh mát.

    Bầu trời

    xanh trong và cao vút.
    rộng mênh mông và lặng

    Dòng sông
    sóng.
    Câu 9 (0.75 điểm). Quan sát đặc điểm của sự vật trong tranh, nêu cặp từ trái nghĩa tương ứng:

    …………………………………….

    …………………………………….

    …………………………………….

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
    Năm học: 2022 - 2023
    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. ( 4 điểm)
    - HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến
    tuần 17.
    + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
    + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
    + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
    + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
    II. ĐỌC HIỂU. ( 6 điểm)
    Câu

    Đáp án

    Điểm

    1

    C

    0.5

    2

    B

    0.5

    3

    C

    0.5

    4

    D

    0.5

    5

    C

    0.5

    Câu 6 (1 điểm). Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu
    Ví dụ: Kiến Mẹ rất yêu thương con của mình.
    Câu 7 (1 điểm). Viết được theo ý hiểu :
    Ví dụ: Người Mẹ luôn dành cho con mình tình yêu thương và sự hi sinh thật vô bờ bến.
    Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo được câu nêu đặc điểm phù hợp cho
    0.25 điểm/ phần đúng
    A

    B

    Mặt hồ

    hiền hòa, xanh mát.

    Bầu trời

    xanh trong và cao vút.

    Dòng sông

    rộng mênh mông và lặng
    sóng.

    Câu 9 (0.75 điểm). Điền đúng mỗi xcặp từ trái nghĩa cho 0.25 điểm/phần đúng
    Ví dụ: Dài - Ngắn ; To - Nhỏ ; Cao - Thấp

    *Lưu ý: Tùy theo mức độ của bài làm và đối tượng học sinh, HS làm đúng bước nào giáo
    viên ghi điểm bước đó.

    MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
    Năm học: 2022 - 2023
    TT

    CHỦ
    ĐỀ

    MỨC 1
    TN

    1

    2

    Đọc
    hiểu
    văn bản

    Kiến
    thức
    Tiếng
    việt

    Số
    câu
    Câu
    số
    Số
    điểm
    Số
    câu
    Câu
    số
    Số
    điểm

    TL

    MỨC 2
    TN

    TL

    MỨC 3
    TN

    3

    1

    1

    1,2,3

    4

    5

    1.5

    0.5

    0.5

    TL

    Tổng
    TN

    TL

    5

    2.5

    1

    1

    1

    1

    2

    6

    8

    7,9

    6

    7.8.9

    1

    0.75

    1.75

    1

    2.5
     
    Gửi ý kiến