Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Hưng
Ngày gửi: 14h:22' 18-12-2022
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 985
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Hưng
Ngày gửi: 14h:22' 18-12-2022
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 985
Số lượt thích:
0 người
Điểm
Nhận xét
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023
..........................................................................
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
............................................................................
(Bài Kiểm tra đọc)
Thời gian làm bài: 30 phút
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: 3 ..........
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến hết tuần 17 kết hợp trả lời các câu hỏi
đối với từng HS)
II. ĐỌC - HIỂU
Điểm
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng
tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời
mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất
cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má
chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào
má kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà
vẫn âu yếm được cả đàn con.
(Chuyện của mùa hạ)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến vào chỗ chấm.
Câu 1 (0.5 điểm). Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. Chín trăm bảy mươi con
B. Một trăm chín mươi con
C. Chín nghìn bảy trăm con
D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín con
Câu 2 (0.5 điểm). Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? (0.5 điểm)
A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc
B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa
Câu 3 (0.5 điểm). Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? (0.5 điểm)
A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.”
B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau.
Điểm
C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn
Câu 4 (0.5 điểm). Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (0.5 điểm)
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo
Câu 5 (0.5 điểm). Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? (0.5 điểm)
A. gia đình, phòng ngủ, buổi tối
B. Kiến Mẹ, Cú Mèo
C. hôn, ngủ, âu yếm
D. buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên
Câu 6 (1 điểm). Em hãy đặt một câu dạng “Ai thế nào ?” nói về Kiến Mẹ
Câu 7 (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em hãy nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của người
mẹ dành cho những đứa con của mình.
Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo câu nêu đặc điểm:
A
B
Mặt hồ
hiền hòa, xanh mát.
Bầu trời
xanh trong và cao vút.
rộng mênh mông và lặng
Dòng sông
sóng.
Câu 9 (0.75 điểm). Quan sát đặc điểm của sự vật trong tranh, nêu cặp từ trái nghĩa tương ứng:
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. ( 4 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến
tuần 17.
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU. ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
D
0.5
5
C
0.5
Câu 6 (1 điểm). Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu
Ví dụ: Kiến Mẹ rất yêu thương con của mình.
Câu 7 (1 điểm). Viết được theo ý hiểu :
Ví dụ: Người Mẹ luôn dành cho con mình tình yêu thương và sự hi sinh thật vô bờ bến.
Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo được câu nêu đặc điểm phù hợp cho
0.25 điểm/ phần đúng
A
B
Mặt hồ
hiền hòa, xanh mát.
Bầu trời
xanh trong và cao vút.
Dòng sông
rộng mênh mông và lặng
sóng.
Câu 9 (0.75 điểm). Điền đúng mỗi xcặp từ trái nghĩa cho 0.25 điểm/phần đúng
Ví dụ: Dài - Ngắn ; To - Nhỏ ; Cao - Thấp
*Lưu ý: Tùy theo mức độ của bài làm và đối tượng học sinh, HS làm đúng bước nào giáo
viên ghi điểm bước đó.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
Nhận xét
PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 - 2023
..........................................................................
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
............................................................................
(Bài Kiểm tra đọc)
Thời gian làm bài: 30 phút
Họ và tên: ......................................................................... Lớp: 3 ..........
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK
Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến hết tuần 17 kết hợp trả lời các câu hỏi
đối với từng HS)
II. ĐỌC - HIỂU
Điểm
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Kiến Mẹ và các con
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng
tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời
mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất
cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má
chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào
má kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà
vẫn âu yếm được cả đàn con.
(Chuyện của mùa hạ)
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết ý kiến vào chỗ chấm.
Câu 1 (0.5 điểm). Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. Chín trăm bảy mươi con
B. Một trăm chín mươi con
C. Chín nghìn bảy trăm con
D. Chín nghìn chín trăm chín mươi chín con
Câu 2 (0.5 điểm). Vì sao Kiến Mẹ cả đêm không chợp mắt? (0.5 điểm)
A. Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc
B. Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
C. Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
D. Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa
Câu 3 (0.5 điểm). Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ đỡ vất vả? (0.5 điểm)
A. Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.”
B. Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau.
Điểm
C. Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
D. Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn
Câu 4 (0.5 điểm). Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (0.5 điểm)
A. Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
B. Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
C. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
D. Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo
Câu 5 (0.5 điểm). Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? (0.5 điểm)
A. gia đình, phòng ngủ, buổi tối
B. Kiến Mẹ, Cú Mèo
C. hôn, ngủ, âu yếm
D. buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
D. Không phải kiểu câu nào trong các kiểu câu trên
Câu 6 (1 điểm). Em hãy đặt một câu dạng “Ai thế nào ?” nói về Kiến Mẹ
Câu 7 (1 điểm). Qua câu chuyện trên, em hãy nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của người
mẹ dành cho những đứa con của mình.
Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo câu nêu đặc điểm:
A
B
Mặt hồ
hiền hòa, xanh mát.
Bầu trời
xanh trong và cao vút.
rộng mênh mông và lặng
Dòng sông
sóng.
Câu 9 (0.75 điểm). Quan sát đặc điểm của sự vật trong tranh, nêu cặp từ trái nghĩa tương ứng:
…………………………………….
…………………………………….
…………………………………….
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. ( 4 điểm)
- HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3 - tập 1, từ tuần 1 đến
tuần 17.
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. ĐỌC HIỂU. ( 6 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
D
0.5
5
C
0.5
Câu 6 (1 điểm). Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu
Ví dụ: Kiến Mẹ rất yêu thương con của mình.
Câu 7 (1 điểm). Viết được theo ý hiểu :
Ví dụ: Người Mẹ luôn dành cho con mình tình yêu thương và sự hi sinh thật vô bờ bến.
Câu 8 (0.75 điểm) Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo được câu nêu đặc điểm phù hợp cho
0.25 điểm/ phần đúng
A
B
Mặt hồ
hiền hòa, xanh mát.
Bầu trời
xanh trong và cao vút.
Dòng sông
rộng mênh mông và lặng
sóng.
Câu 9 (0.75 điểm). Điền đúng mỗi xcặp từ trái nghĩa cho 0.25 điểm/phần đúng
Ví dụ: Dài - Ngắn ; To - Nhỏ ; Cao - Thấp
*Lưu ý: Tùy theo mức độ của bài làm và đối tượng học sinh, HS làm đúng bước nào giáo
viên ghi điểm bước đó.
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KTĐK CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
Năm học: 2022 - 2023
TT
CHỦ
ĐỀ
MỨC 1
TN
1
2
Đọc
hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
Số
câu
Câu
số
Số
điểm
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
3
1
1
1,2,3
4
5
1.5
0.5
0.5
TL
Tổng
TN
TL
5
2.5
1
1
1
1
2
6
8
7,9
6
7.8.9
1
0.75
1.75
1
2.5
 






Các ý kiến mới nhất