Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    5465633096411.flv LIEN_DOI_THCS_DUONG_LIEU__DONG_DIEN_SAN_TRUONG.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg Gap_mat_thay_Khoa_tai_Ha_Noi.jpg 0.dsc08335_500.jpg Mua_thu_Ha_Noi.swf Sinh_hoat.jpg Long_do_trung.jpg Long_do_trung.jpg 0.Phong_Nha_-_Ke_bang.flv Donghodemnguoc_5phut.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BacHo1.swf DSC01006.jpg DSC01815.jpg DSC01815.jpg Cau_hien_luong_-_nam_chup_500.jpg Copyof1149053608_ChuDau.jpg Dsc01833_500_01.jpg 1189419.gif

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Lịch âm dương

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Hoài Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1: Cuộc sống quanh em - Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hoc10
    Người gửi: Nguyễn Thị Hhieenf
    Ngày gửi: 15h:48' 19-08-2023
    Dung lượng: 36.8 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾNG VIỆT 2
    Tập 1

    Tuần 1
    Chia sẻ và đọc:
    Làm việc thật là vui

    Khởi động
    2

    CHƠI TRỐN TÌM
    CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ
    LÙN

    Cầu gì chỉ mọc sau mưa
    Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
    A. Cầu mây

    B. Cầu lông

    C. Cầu mưa

    ĐÚNG
    RỒI

    D. Cầu vồng

    Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn
    lên mặt nó biết ngay giờ nào
    - Là cái gì?
    A. Cái quạt

    B. Đồng
    hồ

    C. Tivi

    ĐÚNG
    RỒI

    D. Tủ lạnh

    7

    Quan sát bức tranh và
    cho biết:
    ❖ Đây là những ai, những
    vật gì, con gì ?
    ❖ Mỗi người trong bức
    tranh làm gì?
    ❖ Mỗi vật, mỗi con vật
    trong tranh có ích gì?

    Nông dân

    Cây dừa

    4

    2

    Con trâu

    3

    5

    Cây chuối

    Trường tiểu học

    1

    Học sinh
    6

    8

    7

    9

    Thợ xây

    Xe taxi

    10

    Đèn đường
    1
    1

    Con mèo
    Bông hoa

    1. Trường tiểu
    là nơi để học sinh các lớp (từ lớp 1 đến
    học:
    lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy cô
    giáo.

    2. Nông
    dân:

    gặt lúa chín.

    4. Con
    trâu:

    3. Học
    sinh:

    đến trường đi học.

    là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức ăn
    cho con người.

    5. Cây dừa: là cây ăn quả, làm đẹp môi trường
    sống.

    6. Đèn
    là vật
    đường:
    dụng dùng để chiếu sáng
    cho các phương tiện giao
    thông đi trên đường.

    7. Thợ xây: xây
    những bức tường bao.

    8. Cây chuối:là cây ăn quả, làm đẹp môi
    trường sống.

    9. Xe taxi:là phương tiện dùng để chở hành khách tơi nơi mà họ
    muốn đến.

    10. Con
    mèo:

    11. Bông
    hoa:

    là con vật được nuôi để bắt chuột, làm cảnh.

    là vật trang trí, làm đẹp môi trường sống

    Làm việc thật là
    vui

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
    người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải
    chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
    xuân thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé
    làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với
    em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng
    vui.
    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    tích tắc
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
    người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải
    chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
    nở hoa
    sắc xuân
    rực rỡ
    xuân thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé
    làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với
    quét nhà
    em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng
    bận rộn
    đỡ mẹ
    vui.
    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người
    biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
    thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài,
    bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé
    luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

    Đọc nối tiếp câu

    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.

    1

    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người
    biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
    thêm tưng bừng.

    2

    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài,
    bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé
    luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

    Luyện đọc đoạn

    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
    người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải
    chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    sắcxuân
    xuânthêm rực rỡ,
    Cành đào nở hoa cho sắc
    rỡ ngày
    xuân thêm tưng
    tưng bừng
    bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé
    làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với
    em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng
    vui.
    Theo TÔ HOÀI

    :
    - Sắc xuân: cảnh
    vật, màu sắc của
    mùa xuân
    - Rực rỡ: tươi sáng,
    nổi bật lên
    - Tưng bừng: vui,
    lôi cuốn nhiều
    người
    - Đỡ: giúp

    Làm việc thật là vui

    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
    người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải
    chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
    xuân thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm
    bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
    mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

    Đọc
    Đọctoàn
    toànbài
    bài

    Theo TÔ HOÀI

    ĐỌC HIỂU

    1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc
    gì?
    • Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
    • Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho
    mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    • Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến
    mùa vải chín.
    • Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    • Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
    ngày xuân thêm tưng bừng.

    2. Bé bận rộn như thế
    nào ?










    làm bài
    đi học
    quét nhà, nhặt rau.
    chơi với em đỡ mẹ.

    3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em
    thích:

    A

    Vì bé làm việc có ích.

    B

    Vì bé yêu thích việc mình làm.

    C

    Vì bé được làm việc như mọi
    người, mọi vật.

    4. Bài tập đọc này muốn nói với em điều gì?

    Mọi người, mọi vật đều làm
    việc. Làm việc mang lại
    niềm hạnh phúc, niềm vui.

    LUYỆN TẬP

    1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách.
    Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
    em
    đồng hồ

    tu hú
    hoa

    Ngườ
    i

    nhà

    chim

    ngày

    sâu

    giờ

    (quả) vải

    rau
    trời

    phút
    mẹ

    Vật

    Con
    Vật

    Thời
    gian

    em,
    đồng hồ,
    gà,
    tu hú,
    hoa,

    chim,
    sâu,
    (quả) vải,
    phút,

    nhà,
    ngày,
    giờ,
    rau,
    trời,

    Ngườ
    i

    Vật

    mẹ,

    Con
    Vật

    Thời
    gian

    2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
    a) Chỉ người:ông, bà, bố, cô, chú, thím.
    b) Chỉ vật:công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học,

    c) Chỉ con vật:con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
    giây, tích tắc.
    d)d)
    Chỉ
    thời
    gian:
    Chỉ
    thời
    gian:

    Sự
    vật

    Ghi
    nhớ
    Các từ chỉ người, vật, con vật,
    thời gian,...được gọi chung là
    các từ ngữ chỉ sự vật.

    Hoc10 chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến